Chuyển đến nội dung chính

DXG - Điểm rơi lợi nhuận từ Q4/2020

CTCP TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH

Mã cổ phiếu

Nhóm ngành

Giá hiện tại

Giá mục tiêu

Vùng mua

Stoploss

DXG

Bất động sản

12.250

15.400

12.000

10.800

ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƯ

  • DXG đứng đầu thị phần môi giới bất động sản, DXG chiếm lĩnh hơn 30% thị phần toàn thị trường. Ngoài hoạt động môi giới bất động sản DXG đang phát triển các dự án bất động sản để giảm thiểu rủi ro khi thị trường bất động sản suy yếu sẽ giảm khả năng hấp thụ. Phát triển theo hướng tự đầu tư các dự án.
  • Quỹ đất lớn: Năm 2019 DXG đã mở rộng thêm quỹ đất, nâng quỹ đất lên 3.327 ha.
  • Các dự án nổi bật đang đầu tư và đem lại doanh thu cuối năm 2020 và năm 2021: dự kiến DXG sẽ cung ứng ra thị trường hơn 4.000 sản phẩm đầu tư thông qua các dự án trọng điểm như Gem Sky World (92 ha), Gem Riverside (6,2 ha), Opal Cityview (9.740 m2), Opal Skyline (1ha) và Saint Moritz (2.041 m2). Dự kiến sẽ đem lại nguồn doanh thu lợi nhuận đáng kể và giúp cho dòng tiền của tập đoàn khả quan hơn trong thời gian sắp tới.

KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 3/2020 (chi tiết)

Đơn vị: tỷ đồng

Q3/2020

Q3/2019

%yoy

9T/2020

9T/2019

%yoy

KH 2020

%KH

Doanh thu thuần

797,0

1.457,1

-45,3%

1.876,8

3.797,8

-50,6%

4.900

38,3%

Giá vốn hàng bán

161,2

501,5

-67,8%

520,0

1.665,4

-68,8%

 

 

Lợi nhuận gộp

635,7

955,7

-33,5%

1.356,8

2.132,4

-36,4%

Biên lợi nhuận gộp

79,8%

65,6%

 

72,3%

56,1%

 

 

 

Chi phí bán hàng

127,7

120,2

6,2%

312,4

354,0

-11,8%

Chi phí QLDN

121,9

128,8

-5,4%

331,5

347,3

-4,5%

 

 

EBIT

386,2

706,7

-45,4%

712,9

1.431,1

-50,2%

Tỷ suất EBIT/DT

48,5%

48,5%

 

38,0%

37,7%

 

 

 

Doanh thu tài chính

10,6

7,2

47,2%

49,0

246,0

-80,1%

Chi phí tài chính

94,4

56,2

68,1%

773,3

115,2

571,1%

 

 

-Chi phí lãi vay

91,9

52,9

73,8%

232,4

147,4

57,7%

Lãi vay/EBIT

23,8%

7,5%

 

32,6%

10,3%

216,6%

 

 

Lợi nhuận khác

2,9

5,3

-44,1%

29,7

54,3

-45,3%

LN trước thuế

305,3

727,0

-58,0%

7,8

1.698,1

-99,5%

 

 

LN sau thuế

221,52

564,914

-60,8%

-152,5

1.354,3

LNST CĐ cty mẹ

100,0

350,5

-71,5%

-388,1

906,9

 

1.034

 

EPS

193

989

-80,5%

-748

2.547

Doanh thu thuần trong quí đạt 797 tỉ đồng, giảm gần một nửa so với cùng kì năm trước do doanh thu môi giới và bất động sản giảm 697 tỷ đồng (-54,1% yoy), doanh thu từ bán căn hộ và đắt nền giảm 4,1 tỷ đồng (-3% yoy). Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 100 tỉ đồng, giảm 72% so với cùng kì nhưng kết quả này đã tích cực hơn so với con số lỗ 29 tỉ đồng ở quí trước đó.

  • Mảng BĐS: ghi nhận doanh thu thấp khoảng 133 tỷ đồng (-3%yoy). DXG sẽ bắt đầu bàn giao các căn hộ tại dự án Long Thành (92ha) trong Q4.2020
  • Mảng môi giới: đạt 67,5 tỷ đồng (-46,1%yoy) chủ yếu do tác động từ Covid 19.  Kết quả này cho thấy sự hồi phục mạnh so với thời điểm Q2/2020.
  • Doanh thu mảng xây dựng: giảm 69,6%yoy, còn 67,5 tỷ đồng.

Biên lợi nhuận gộp của công ty cải thiện từ 66% ở cùng kì lên gần 80% trong quí 3. Hoạt động môi giới đem lại biên lợi nhuận gộp cao, trong quý 3 DXG chưa ghi nhận nhiều doanh thu từ bán căn hộ và đất nền, Mảng hợp đồng xây dưng biên lợi nhuận gộp gần 10%, trong quý 3/2020 doanh thu mảng xây dựng giảm 154,7 tỷ đồng xuống còn 67,5 tỷ đồng nên dẫn đến biên lợi nhuận gộp tăng.

Chi phí lãi vay của công ty cũng tăng cao (nợ vay tăng), ghi nhận 92 tỉ đồng.

Chi phí bán hàng và quản lí tiếp tục được kiểm soát và đạt 249,5 tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ).  DXG không ghi nhận lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết sau khi thoái vốn tại LDG vào cuối tháng 7.

Luỹ kế 9 tháng, DXG đạt 1.877 tỷ đồng doanh thu thuần, giảm 51% so với cùng kỳ, hoàn thành 38,3% kế hoạch. Công ty lỗ ròng hơn 388 tỷ đồng do hạch toán lỗ khi thoái vốn LDG.

Tình hình tài sản và nguồn vốn (tỷ đồng)

Tài sản

Cuối quý

Đầu năm

%yoy

Nguồn vốn

Cuối quý

Đầu năm

%yoy

Tài sản ngắn hạn

18.921,3

17.066,2

10,9%

Nợ phải trả

13.143,5

10.652,7

23,4%

Tiền và tương đương tiền

1.630,6

793,3

105,5%

Nợ ngắn hạn

8.397,3

7.276,6

15,4%

Đầu tư tài chính ngắn hạn

231,3

305,7

-24,4%

Phải trả người bán ngắn hạn

551,2

1.186,5

-53,5%

Khoản phải thu

6.977,7

9.023,3

-22,7%

Người mua trả tiền trước

2.419,2

907,8

166,5%

Hàng tồn kho

9.756,3

6.791,5

43,7%

Nợ vay ngắn hạn

2.796,4

2.695,6

3,7%

Chi phí trả trước ngắn hạn

230,7

69,7

231,0%

Phải trả ngắn hạn khác

1.266,4

1.063,2

19,1%

Tài sản dài hạn

3.305,6

2.814,3

17,5%

Nợ dài hạn

4.746,2

3.376,1

40,6%

Tài sản cố định

351,6

361,6

-2,8%

Nợ vay dài hạn

4.700,5

3.336,5

40,9%

Tài sản dở dang

645,8

75,1

759,7%

Vốn chủ sở hữu

9.083,4

9.227,8

-1,6%

Chi phí trả trước dài hạn

983,2

801,8

22,6%

LNST chưa phân phối

948,6

1.715,8

-44,7%

Tổng tài sản

22.226,9

19.880,5

11,8%

Tổng nguồn vốn

22.226,9

19.880,5

11,8%

Tính đền ngày 30/9/2020, tổng tài sản của DXG đạt 22.226,9 tỷ đồng (+11,8%yoy). Đóng góp chính cho mức tăng trưởng của tài sản đến từ tăng hàng tồn kho và khoản mục tiền và tương đương tiền. Khoản phải thu giảm 24,4%, còn 6.977,7 tỷ đồng

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản với 43,9%, tương đương 9.756,3 tỷ đồng, chủ yếu là bất động sản dở dang là các dự án đang triển khai, giá trị 9.316,4 tỷ đồng. Điều này cho thấy DXG có nhiều dự án gối đầu và kỳ vọng mang lại nguồn thu ổn định trong những năm tới. Gem Sky World (Long Thành) là dự án có giá trị dở dang lớn nhất với 3.410 tỉ đồng, gấp đôi giá trị ghi nhận hồi đầu năm. Ngoài ra, công ty không còn ghi nhận giá trị dở dang tại dự án Lavela Garden.

Trong cơ cấu vốn, khoản mục người mua trả tiền trước tăng trưởng mạnh 166,5%, lên mức 2.419,2 tỷ đồng. Nợ dài hạn tăng 40,6% so với hồi đầu năm, lên mức 4.746,2 tỷ đồng, chủ yếu do DXG phát hành trái phiếu.

Định Giá và Khuyến Nghị

Sử dụng phương pháp RNAV, Giá trị tài sản ròng của DXG đạt 8.885,8 tỷ đồng, tương đương giá trị hợp lý cho mỗi cổ phiếu là 15.400 đồng/cp, cao hơn giá thị trường 25,7% tại ngày 5/11/2020. (chi tiết)

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Đồ thị tuần DXG

Trên đồ thị tuần, DXG đã thoát khỏi xu hướng giảm dài hạn hình thành từ năm 2018. Giá cổ phiếu đang hình thành mô hình 2 đáy và trong tuần này đã test lại đương MA 50 tuần vừa vượt qua. Ngoài ra, MACD vượt lên đường số 0 và RSI duy trì trên mốc 50, ủng hộ cho khả năng tăng giá của DXG trong dài hạn. Vùng giá hợp lý 15.400 của DXG trùng với vùng kháng cự tại điểm Pivot P và MA 200 tuần

Đồ thị ngày

Trên đồ ngày, kỳ vọng tăng giá trong dài hạn được củng cố khi MA 50 vượt lên MA 200. Các tín hiệu kỹ thuật cũng ủng hộ cho khả năng tăng giá của DXG, đồng thuận với đồ thị tuần:

  • Giá cổ phiếu nằm trên cả 3 đường MA 20, MA 50 và MA 200 ngày
  • MA 20 và MA 50 ngày dốc lên, thể hiện xu hướng tăng giá trong ngắn và trung hạn đang được duy trì
  • MA 50 vượt lên MA 200 ngày, củng cố kỳ tăng giá trong dài hạn, đồng thuận với các tín hiệu trên đồ thị tuần

Khuyến nghị

Nhà đầu tư có thể mua vào DXG tại vùng giá 12.000 cho mục tiêu 15.400

Stoploss được đặt tại 10.800, trường hợp giá đánh mất hỗ trợ trên MA 50 ngày

Giao dịch mẫu

Giá mua

12.000

Dừng lỗ

10.800

Rủi ro

1.200

Mục tiêu

15.400

Lợi nhuận

3.400

Tỷ lệ rủi ro:lợi nhuận

1:2,8





Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...