Chuyển đến nội dung chính

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa
Mã cổ phiếu
Nhóm ngành
Giá hiện tại
Giá mục tiêu
Khuyến nghị
Stoploss
PHR
Cao su, KCN
44.050
58.700
MUA
41.300

THÔNG TIN CƠ BẢN
Vốn hóa (tỷ đồng)
5.969

% Sở hữu nước ngoài
8,77%
EPS trailing (đồng/cp)
4.257

P/E trailing
10,35x
ROA 2019
8,2%

ROE 2019
17,2%
Giá cao nhất 52 tuần (đồng)
70.000

Giá thấp nhất 52 tuần (đồng)
33.000

KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020
 Đơn vị: Tỷ đồng
Q1/2020
Q1/2019
%yoy
Doanh thu thuần
220,9
291,6
-24%
Giá vốn hàng bán
163,0
219,7
-26%
Lợi nhuận gộp
57,9
71,9
-19%
Chi phí bán hàng
4,6
6,3
-27%
Chi phí quản lý DN
18,2
17,7
3%
EBIT
35,1
48,0
-27%
Doanh thu tài chính
29,3
19,7
49%
Chi phí tài chính
7,2
3,3
117%
Chi phí lãi vay
6,8
2,9
136%
LN Công ty LDLK
28,0
22,9
22%
Lợi nhuận khác
169,9
48,6
249%
Lợi nhuận trước thuế
255,2
136,0
88%
Lợi nhuận sau thuế
211,3
111,9
89%
LNST công ty mẹ
206,3
104,9
97%
EPS
1.523
735
107%
Các tỷ lệ biên
Q1/2020
Q1/2019
Biên LN gộp
26%
25%
CP BH/DT
2%
2%
CP QLDN/DT
8%
6%
EBIT/ DT
16%
16%
CP Lãi vay/DT
3%
1%
LNTT/ DT
116%
47%
LNST/DT
96%
38%
Kết thúc quý 1.2020, doanh thu thuần đạt 220,9 tỷ đồng (-24%yoy), lợi nhuận sau thuế đạt 211,3 tỷ đồng (+89%yoy). 
Doanh thu thuần giảm mạnh 24% chủ yếu do sự sụt giảm của hoạt động kinh doanh cao su. Tác động của dịch cúm Covid 19 đã khiến giá bán cao su giảm trong quý 1, lượng khách hàng quan tâm đến sản phẩm thấp, đặc biệt là đối với sản phẩm dùng cho ngành công nghiệp săm lốp.
Doanh thu tài chính ghi nhận giá trị 29,3 tỷ đồng (+117yoy) chủ yếu do lãi tiền gửi ngân hàng tăng mạnh 58% đạt 27,4 tỷ đồng.
Chi phí tài chính tăng mạnh 117%, đạt 7,2 tỷ đồng do chi phí lãi vay trong kỳ tăng cao, đạt 6,8 tỷ đồng (+136%yoy).
Lợi nhuận khác tăng mạnh 249%, đạt 169,9 tỷ đồng, bù đắp cho sự sụt giảm từ hoạt động kinh doanh chính của PHR. Quý 1.2020, PHR ghi nhận 156 tỷ đồng từ đền bù đất dự án khu công nghiệp Nam Tân Uyên.
Kết quả, lợi nhuận sau thuế của PHR đạt 211,3 tỷ đồng (+89%yoy).

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các khoản mục chính trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn của PHR (tỷ đồng)
Tài sản
Cuối quý
Đầu năm
%yoy
Nguồn vốn
Cuối quý
Đầu năm
%yoy
Tài sản ngắn hạn
2.177,9
2.310,8
-5,8%
Nợ phải trả
2.821,9
3.253,4
-13,3%
Tiền và tương đương tiền
242,2
699,7
-65,4%
Nợ ngắn hạn
758,9
1.245,1
-39,0%
Đầu tư tài chính ngắn hạn
1.300,8
968,5
34,3%
Phải trả người bán
47,7
76,2
-37,4%
Khoản phải thu
214,5
227,2
-5,6%
Nợ vay ngắn hạn
82,2
99,2
-17,1%
Hàng tồn kho
311,8
327,1
-4,7%
Phải trả ngắn hạn khác
312,1
751,4
-58,5%
Tài sản dài hạn
3.417,6
3.552,7
-3,8%
Nợ dài hạn
2.063,1
2.008,2
2,7%
Tài sản cố định
1.487,2
1.427,2
4,2%
Doanh thu chưa thực hiện
1.546,2
1.505,6
2,7%
Tài sản dở dang
899,6
956,5
-5,9%
Nợ vay dài hạn
439,0
419,0
4,8%
Đầu tư tài chính dài hạn
464,6
597,7
-22,3%
Vốn chủ sở hữu
2.773,5
2.601,2
6,6%
Tổng tài sản
5.595,4
5.854,5
-4,4%
Tổng nguồn vốn
5.595,4
5.854,5
-4,4%

Tính đến thời điểm 31/3/2020, tổng tài sản Công ty vào mức 5.595 tỷ đồng, giảm 4,4% so với hồi đầu năm. Lượng tiền mặt khá lớn, bao gồm tiền, tương đương tiền và tiền gửi ngắn hạn đạt hơn 1.542 tỷ đồng, chiếm 27,5% tổng tài sản, thể hiện tính thanh khoản cao. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của PHR (hơn 61% tổng tài sản).
Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 50,4% nguồn vốn,chủ yếu nợ không sinh lãi và doanh thu chưa thực hiện. Tổng nợ vay đạt  521,2 tỷ đồng, bằng 19% vốn chủ sở hữu, cho thấy PHR có cơ cấu vốn an toàn, trường hợp mặt bằng lãi suất tăng sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2020 CỦA CÔNG TY MẸ
  • Công ty lên kế hoạch công ty mẹ với tổng doanh thu đạt 2.460 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.148 tỷ đồng; lần lượt tăng 46% và 115% so với thực hiện 2019.
  • Tỷ lệ cổ tức không thấp hơn 40%.

Triển vọng đầu tư
Mặc dù Covid 19 làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, nhưng cũng mở ra một cơ hội mới đối với PHR khi doanh nghiệp bước sang lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp.
  • Tiềm năng tăng trưởng hậu đại dịch: Những động thái gần đây của các nước lớn ít nhiều cho thấy việc Trung Quốc – nơi khởi nguồn của Covid 19 phải chịu trách nhiệm cho hành động của mình.  Việt Nam là quốc gia hội tụ nhiều yếu tố để có thể trở thành lựa chọn mới cho nhà đầu tư. Ngoài vị trí địa lý thuận lợi, chi phí nhân công hợp lý, Việt Nam còn đang là một quốc gia kiểm soát tốt dịch bệnh.
  • PHR hiện đang sở hữu 80% CTCP KCN Tân Bình - đơn vị quản lý Khu công nghiệp Tân Bình có tổng diện tích 363,41 ha và 32,85% cổ phần tại CTCP Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC) - đơn vị sở hữu Khu công nghiệp Nam Tân Uyên với diện tích 332 ha và Khu công nghiệp Nam Tân Uyên mở rộng với diện tích 289 ha. Các khu công nghiệp này đều có tỉ lệ lấp đầy cao. KCN Nam Tân Uyên 3 được phép ghi nhận chuyển nhượng trong năm 2020, VSIP dự kiến bàn giao năm 2021, kỳ vọng đóng góp lớn vào lợi nhuận của PHR.

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Đồ thị ngày PHR
Trong tuần 27-29/4, PHR đã thoát khỏi kênh giá giảm dài hạn từ tháng 8/2019. Kết thúc phiên giao dịch ngày 5/5, giá cổ phiếu đã bật tăng trở lại sau khi giảm về gần vùng hỗ trợ 43.000 trên MA 50 ngày và cạnh trên của kênh giá giảm, cho thấy PHR đã test thành công hỗ trợ và đi vào xu hướng tăng.
Các chỉ báo kỹ thuật đang ủng hộ cho xu hướng tăng của PHR sau khi thoát khỏi kênh giá giảm:
  • Thanh khoản PHR có xu hướng tăng lên cùng với đà tăng của giá.
  • MA 20 ngày vượt lên MA 50 ngày, tín hiệu của xu hướng tăng trung hạn
  • MACD duy trì trên mức 0 và RSI duy trì trên mức 50.

Nhà đầu tư có thể mua vào PHR trong vùng giá 44.000 – 45.000 cho mục tiêu 58.700. Thực hiện cắt lỗ nếu giá cổ phiếu đóng cửa từ 41.300 trở xuống, vượt xuống điểm Pivot P trên đồ thị ngày và quay trở lại kênh giá giảm.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...