Chuyển đến nội dung chính

HPG - Phân tích kỹ thuật giá cổ phiếu

Mã cổ phiếu

Nhóm ngành

Giá hiện tại

Giá mục tiêu

Vùng mua

Stoploss

HPG

Thép

24.100

28.000

23.500-24.000

22.800


THÔNG TIN CƠ BẢN

Vốn hóa (tỷ đồng)

79,850

 

% sở hữu nước ngoài

35,68%

EPS trailling (đồng/cp)

2.626

 

 P/E trailling

9,2x

BVPS ( đồng/cp)

15.870

 

 P/B

1,5x

Khối lượng cp lưu hành

3.313,288.938

 

 KLGD BQ 1 tháng (cp/phiên)

12.773.428

Giá cao nhất 52 tuần

24.100

 

 Giá thấp nhất 52 tuần

13.300


PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Đồ thị tuần HPG

HPG tiếp tục duy trì đà tăng sau khi vượt qua kênh giá giảm dài hạn. Trên đồ thị tuần, các chỉ báo tiếp tục duy trì tín hiệu tích cực, cho thấy HPG có thể tiến đến vùng giá 28.000 (mức giá sau khi điều chỉnh cổ tức):

  • Giá cổ phiếu đi vào lại vùng biên trên Bollinger bands
  • MA 20 tuần bắt đầu dốc lên, đồng thuận với MA 50 và MA 200 tuần.
  • MACD trên mức 0
  • RSI duy trì trên 50

Đồ thị ngày HPG

Trên đồ thị ngày, HPG đã thoát khỏi kênh giá sideway 21-23.3, kèm khối lượng đột biến gấp đôi mức bình quân 20 phiên. Giá cổ phiếu cũng thiết lập vùng đỉnh mới 52 tuần. Chỉ báo Bollinger bands cũng bắt đầu mở rộng, cho thấy giai đoạn sideway kết thúc sau 2 tháng, và giá cổ phiếu có thể tiếp tục xu hướng tăng giá. Chỉ báo MACD quay trở lại mức 0, đồng thời vượt lên đường tín hiệu, cho tín hiệu mua, và RSI quay trở lại mốc 50, ủng hộ cho khả năng tăng giá của HPG

Khuyến nghị

  • Nhà đầu tư có thể chờ giá điều chỉnh vào lại vùng biên trên Bolligner bands và giải ngân trong vùng giá 23.500 – 24.000, gần hỗ trợ tại cạnh trên kênh giá sideway, cho mục tiêu 28.000.
  • Stoploss được đặt tại 22.800, trường hợp giá cổ phiếu rơi trở lại kênh giá sideway.

Giao dịch mẫu

Giá mua

24.000

Dừng lỗ

22.800

Rủi ro

1.200

Mục tiêu

28.000

Lợi nhuận

4.000

Tỷ lệ rủi ro:lợi nhuận

1:3,33


Thông tin cổ phiếu đáng chú ý

1. KQKD Q2/2020 (xem báo cáo tài chính)

Kết thúc quý 2, doanh thu thuần của HPG đạt 20.422 tỷ đồng, (+35,3% yoy). Trong đó, doanh thu sản xuất và kinh doanh thép đạt 17.353 tỷ đồng (+49,5% yoy) và doanh thu mảng nông nghiệp đạt 2.263 tỷ đồng (+25,5% yoy). Lợi nhuận sau thuế đạt 2.755 tỷ đồng (+34% yoy).

Lũy kế 6 tháng, công ty đạt 39.655 tỷ đồng doanh thu thuần (+29,6% yoy) và 5.060 tỷ đồng (+31% yoy) LNST, lần lượt hoàn thành 46,1% kế hoạch doanh thu và 56,2% kế hoạch LNST.

 2. Thông tin sản lượng thép (chi tiết)

Tháng 7 vừa qua, thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng bán hàng 300.000 tấn, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm trước và tăng 19% so với tháng 6. Sản lượng thép xuất khẩu là 53.500 tấn, gấp gần 2 lần so với cùng kỳ.

Lũy kế 7 tháng, thép xây dựng Hòa Phát đã cung ứng cho thị trường 1,81 triệu tấn thép thành phẩm, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản lượng thép thành phẩm xuất khẩu là 256.500 tấn, tăng 73,3% và tương đương khối lượng xuất khẩu cả năm 2019.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...