Chuyển đến nội dung chính

PNJ - Cập nhật KQKD Q1.2020


CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận

Mã cổ phiếu
Nhóm ngành
Giá hiện tại
Giá mục tiêu
Khuyến nghị
PNJ
Bán lẻ
59.400
78.000
MUA

THÔNG TIN CƠ BẢN
Vốn hóa (tỷ đồng)
13.376

% Sở hữu nước ngoài
49%
EPS trailing (đồng/cp
5.197

P/E trailing
11,4x
ROA 2019
15,88%

ROE 2019
28,69%
Giá cao nhất 52 tuần (đồng)
90.000

Giá thấp nhất 52 tuần (đồng)
45.900

KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1/2020
Tỷ đồng
Q1.2020
Q1.2019
%yoy
Các tỉ lệ biên
Q1.2020
Q1.2019
Doanh thu thuần
5.001,0
4.783,5
4,5%
Biên lợi nhuận gộp
21,0%
21,9%
Giá vốn hàng bán
3.951,3
3.734,1
5,8%
CP bán hàng/DT
7,4%
7,7%
Lợi nhuận gộp
1.049,6
1.049,4
0,02%
CP QLDN/DT
2,6%
2,4%
Chi phí bán hàng
368,0
367,2
0,2%
Tỷ suất EBIT/DT
11,1%
11,8%
Chi phí QLDN
128,0
115,6
10,7%
CP  lãi vay/DT
0,8%
0,5%
EBIT
553,6
566,6
-2,3%
Tỷ suất LNST/DT
10,2%
11,4%
DT tài chính
4,0
1,0
300,0%
Chi phí tài chính
45,5
24,3
87,2%
Chi phí lãi vay
40,4
24,0
68,3%
Tỷ đồng
Doanh thu
LNST
LNTT
511,7
543,3
-5,8%
TH 2019
5.001
408
LNST
408,3
428,7
-4,8%
KH 2019
19.020
1.350
EPS
1.812,0
2.567,0
-29,4%
%TH/ KH
26,3%
30,3%

Quý 1/2020, PNJ đạt doanh thu 5.001 tỷ đồng (+4,5% yoy), hoàn thành 26,3% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 408,3 tỷ đồng (-4,8% yoy), hoàn thành 30,3% kế hoạch
Trong kỳ, PNJ mở rộng hoạt động bán hàng online, livestream; cùng với việc đẩy manh kinh doanh nhóm hàng trang sức 24K, vàng tài lộc; giúp doanh thu bán lẻ tăng 8%. Tuy nhiên, doanh thu kênh sỷ (chiếm 15% cớ cấu doanh thu quý 1/2020) giảm 16% so với cùng kỳ.

Biên lợi nhuận gộp giảm xuống mức 21.7% trong quý 1/2020, so với con số 21.9% của quý 1/2019. Điều này là do tỷ trọng doanh thu vàng miếng, vốn có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn, tăng lên chiếm 24.1% trong tổng doanh thu quý đầu năm 2020, so với chỉ mức 21.9% của cùng kỳ năm trước.
Chi phí hoạt động kinh doanh (bao gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp) đạt 496 tỷ đồng (+2,8% yoy), trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 10,7% lên 128 tỷ đồng. Trong kỳ, PNJ đã thực hiện rà soát lại hệ thống bán lẻ, tìm kiếm mặt bằng mới tốt hơn, và tập trung nghiên cứu, lên kế hoạch cho các dự án công nghệ và cải tiến mới.
Chi phí lãi vay tăng mạnh 68,3% yoy, đạt 40,4% do nhu cầu vốn lưu động để phục vụ chiến lược kinh doanh trong kỳ.


TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các khoản mục chính trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn của PNJ (tỷ đồng)
Tài sản
Cuối quý
Đầu năm
%yoy
Nguồn vốn
Cuối quý
Đầu năm
%yoy
Tài sản ngắn hạn
7.097,2
7.333,4
-3,2%
Nợ phải trả
3.403,9
4.025,7
-15,4%
Tiền và tương đương tiền
302,1
95,2
217,3%
Nợ ngắn hạn
3.396,1
4.017,9
-15,5%
Khoản phải thu
139,1
129,7
7,2%
Phải trả người bán
432,4
690,8
-37,4%
Hàng tồn kho
6.588,7
7.030,4
-6,3%
Nợ vay ngắn hạn
2.411,5
2.610,9
-7,6%
Tài sản dài hạn
1.292,2
1.269,6
1,8%
Nợ dài hạn
7.837,8
7.837,8
0,0%
Khoản phải thu
76,2
70,0
8,9%
Nợ vay dài hạn
3.700,0
3.700,0
0,0%
Tài sản cố định
936,5
923,9
1,4%
Vốn chủ sở hữu
4.985,5
4.577,3
8,9%
Tài sản dở dang
29,7
28,5
4,2%
LNST chưa phân phối
1.453,5
1.045,3
39,1%
Tổng tài sản
8.389,4
8.603,0
-2,5%
Tổng nguồn vốn
8.389,4
8.603,0
-2,5%

PNJ có nhiều chuyển biến theo hướng tăng cường vị thế thanh khoản và khả năng chống chịu trước tình hình dịch bệnh Covid-19 như giảm bớt nợ vay và hàng tồn kho, tăng dự giữ tiền mặt. 
Dòng tiền kinh doanh của Công ty dương 435 tỷ đồng trong quý 1/2020, đủ tài trợ cho hoạt động đầu tư (dòng tiền -28,8 tỷ đồng) và hoạt động tài chính (-199,4 tỷ đồng) và lượng tiền mặt của PNJ tăng gấp ba lần so với đầu năm 2020, đạt 302,1 tỷ đồng.
Hàng tồn kho tập trung vào vàng miếng và trang sức có hàm lượng vàng cao. Nhờ đặc tính thanh khoản cao, vàng miếng đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo dòng tiền hoạt động. Cùng với đó, do vàng miếng có thể được bán cả qua kênh B2C và B2B, việc đóng cửa hàng không quá đáng lo ngại.

ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trong quý 2, hiện cả nước đã kết thúc giãn cách xã hội từ 23/4, các cửa hàng của PNJ sẽ trở lại hoạt động bình thường, qua đó tình hình kinh doanh có thể được cải thiện. Với việc đã hoàn thành 26,3% kế hoạch doanh thu và 30,3% kế hoạch lợi nhuận trong quý 1 dù tình hình khó khăn, PNJ có thể hoàn thành kế hoạch đề ra trong năm nay, tương đương 19.020 tỷ đồng doanh thu (+12% yoy) và 1.350 tỷ đồng LNST (+13% yoy).
EPS năm 2020 của PNJ dự kiến đạt 5997 đồng/cp. Với P/E forward dự kiến là 13x, tương đương tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 13%, giá trị hợp lý của PNJ là 77.961 ~ 78.000 đồng/cp, cao hơn giá hiện tại 31%. Vì vậy nhà đầu tư có thể MUA PNJ cho mục tiêu trung hạn đến cuối năm nay.


PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Đồ thị tuần PNJ
Trên đồ thị tuần, giá cổ phiếu PNJ đang trong quá trình hồi phục từ mức đáy 52 tuần 45.900. Hiện giá đang rung lắc tại vùng kháng cự 61.000 trên đường MA 200 tuần. Tuy nhiên, MA 200 tuần đang duy trì trạng thái dốc lên, cho thấy PNJ vẫn duy trì được khả năng tăng giá trong dài hạn. Chỉ báo RSI đã thoát khỏi vùng quá bán, và MACD histogram đang tăng lên mức 0, là những dấu hiệu cho thấy giá đã tạo đáy và phục hồi.
Mức giá hợp lý 78.000 tương đương với mức kháng cự trên điểm Pivot P. Với việc giá thị trường đang thấp hơn giá trị hợp lý 31%, nhà đầu tư có thể mua tích lũy PNJ ở vùng giá hiện tại, tăng tỷ trọng khi giá vượt lên MA 200 tuần, hoặc tiếp tục tích lũy khi giá cổ phiếu giảm về các vùng hỗ trợ 53.300 trên điểm Pivot S2, và vùng hỗ trợ 46.000 thuộc điểm Pivot S3, đáy 52 tuần và cạnh dưới kênh giá giảm.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...