Chuyển đến nội dung chính

Cập Nhật Thị Trường Và Danh Mục Tham Khảo 26/06/2026

VN-Index duy trì đà tăng sau khi thiết lập được vùng hỗ trợ 1.850 điểm, tiếp tục hướng tới vùng đỉnh lịch sử 1.930 điểm.

Bối cảnh thị trường

  • Hỗ trợ: 1.850; 1.825 & 1.785 điểm
  • Kháng cự: 1.930 điểm

Đồ thị ngày VN-Index

VN-Index gặp áp lực điều chỉnh sau 3 phiên giằng co tại vùng 1.880 điểm. Tuy nhiên, kết phiên 26/06, chỉ số đã thiết lập được vùng hỗ trợ mới tại 1.850 điểm ~ MA 50 ngày, đóng thời đóng cửa với cây nến xanh đặc, phủ định phiên giảm liền trước, cho tín hiệu hồi phục, tiếp tục hướng về vùng đỉnh 1.930 điểm

Tình hình vĩ mô có chuyển biết tích cực sau phiên giao dịch. Giá dầu tiếp tục dò đáy, trong khi DXY (chỉ số đồng USD) đang giảm mạnh, tạo đỉnh tại 101.5 điểm.

Bộ Thương mại Mỹ đã công bố chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) mới nhất, trong đó PCE lõi tăng 3,4% yoy, đạt đỉnh 3 năm, nhưng lại phù hợp với dự báo của thị trường tiền tệ.

Qua tháng 7, số liệu lạm phát của Mỹ khả năng sẽ hạ nhiệt. Cơ sở của dự báo này đến từ việc giá dầu thô thế giới vừa trải qua đợt lao dốc mạnh, giúp giảm bớt đáng kể áp lực chi phí vận hành và năng lượng đầu vào của nền kinh tế. Điều này có thể lý giải cho việc DXY tạo đỉnh, qua đó giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong nước. (chi tiết)

Giá dầu tiếp tục dò đáy


DXY đang có dấu hiệu điều chỉnh sau khi tạo đỉnh 1 năm

Chiến lược giao dịch:

Đối với chiến lược ngắn hạn: Với việc VN-Index đang duy trì xu hướng tăng lên vùng 1.930 điểm, nhà đầu tư có thể tiếp tục duy trì tỷ trọng cổ phiếu ở mức cao (>70%).

Cổ phiếu vẫn duy trì đà tăng, có lực cầu tại vùng hỗ trợ, có thể tiếp tục tham gia theo đà tăng của thị trường: SSB, STB, ACB (Ngân hàng); VND (Chứng khoán); PVD (Dầu khí); POW (Nhiệt điện). Thông tin chi tiết xem tại đây.

Quản trị rủi ro: Nhà đầu tư có thể bắt đầu hạ tỷ trọng dần khi VN-Index tiết gần đến vùng 1.930 điểm. Trong trường hợp thị trường đảo chiều sớm hơn, nhà đầu tư có thể thiết lập các mốc trailing stop tại các vùng hỗ trợ sau để hạ dần tỷ trọng cổ phiếu: 1.850 (MA 50 ngày); 1.825 (MA 20 ngày) và 1.785 điểm (đáy cũ gần nhất)

Danh mục theo dõi: 23 cổ phiếu đáp ứng đủ điều kiện vào rổ ETF của FTSE Russell khi thị trường được nâng hạng trong tháng 9/2026

Đối với chiến lược trung – dài hạn: nhà đầu tư có thể tham khảo 1 trong 2 chiến lược sau, hoặc kết hợp cả hai:

  • Mua tích lũy những cổ phiếu có nền tảng cơ bản, đã giảm sâu về vùng đáy tích lũy dài hạn, mua cho kỳ vọng nâng hạng thị trường và nội lực tăng trưởng của nền kinh tế: VCB, BID, SSB (ngân hàng) VNM, SAB, MSN, (F&B), HSG, NKG (thép), SIP, IDC, VGC (BĐS KCN), CII, DXG, NLG (BĐS)
  • Chiến lược sinh lời bền vững, an toàn: mua gom các ETF chỉ số khi thị trường rung lắc/điều chỉnh, chi tiết tại bài viết sau đây


Cập nhật danh mục tham khảo

Tiêu chí lựa chọn cổ phiếu trong danh mục

  • Về PTCB: Cổ phiếu của doanh nghiệp đầu ngành có hoạt động kinh doanh ổn định, hoặc doanh nghiệp có triển vọng tăng trưởng lợi nhuận qua hàng quý.
  • Về PTKT và tài chính hành vi: Xu hướng giá đang có quán tính tăng trong trung hạn (3-12 tháng) hoặc đang tích lũy ở vùng giá thấp, chuẩn bị vào chân sóng sau thời gian dài giảm giá (3-5 năm hoặc lâu hơn). (tham khảo case study)

Phân bổ tỷ trọng (cân bằng và tùy theo bối cảnh thị trường):

  • Nhóm cổ phiếu Bluechip (vốn hóa lớn), ETF: 40%-50%
  • Nhóm cổ phiếu Midcap (vốn hóa trung bình): 30%-40%
  • Tiền mặt: 10%-30% (thỉnh thoảng sẽ dùng margin)

Tiêu chí bán/hạ tỷ trọng:

  • Chốt lời khi giá hoàn thành mục tiêu đối xứng của 1 mô hình giá, hoặc thoát ra ngoài Bollinger band (linh động theo khung thời gian 1h, 4h, D và W)
  • Stoploss nếu giảm qua vùng đáy cũ/nền giá gần nhất

Danh mục không mang tính khuyến nghị mua bán. Nhà đầu tư có thể dựa vào danh mục mẫu để có cơ sở tham khảo cách phân bổ vốn, cơ cấu danh mục trong những giai đoạn biến động của thị trường, kiểm tra lại xu hướng cổ phiếu và đưa ra quyết định hành động theo từng chiến lược riêng của bản thân.

Để cá nhân hóa danh mục đầu tư, tư vấn 1:1, lập kế hoạch và mục tiêu tài chính, quý anh/chị nhà đầu tư vui lòng liên hệ chuyên viên và đăng ký dịch vụ tư vấn đầu tư tại đây (nếu chưa đăng ký chuyên viên hỗ trợ)

Tham khảo triết lý đầu tư qua chuỗi video sau đây

Tham khảo tư duy quản trị rủi ro tại đây hoặc xem video podcast

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...