Chuyển đến nội dung chính

GMD - Cập nhật KQKD Q4/2020 và Triển vọng 2021

CTCP GEMADEPT 

Mã cổ phiếu

Nhóm ngành

Giá hiện tại

Giá mục tiêu

Vùng mua tích lũy

Stoploss

GMD

Cảng biển

29.550

49.000

28.000-29.000

26.700

THÔNG TIN CƠ BẢN

Vốn hóa (tỷ đồng)

8.905,7

 

% sở hữu nước ngoài

37,98%

EPS trailling (đồng/cp)

1.133

 

 P/E trailling

26x

BVPS ( đồng/cp)

22.232

 

 P/B

1,3x

Khối lượng cp lưu hành

301.377.957

 

 KLGD BQ 1 tháng (cp/phiên)

4.047.425

Giá cao nhất 52 tuần

36.400

 

 Giá thấp nhất 52 tuần

14.300

KẾT QUẢ KINH DOANH QUỸ 4 VÀ LŨY KẾ NĂM 2020

Đơn vị: tỷ đồng

Q4/2020

Q4/2019

%yoy

12T/2020

2019

%yoy

KH 2020

%TH/KH

Doanh thu thuần

703,0

645,0

9,0%

2.603,8

2.642,9

-1,5%

2.150

121,1%

Giá vốn hàng bán

505,7

451,9

11,9%

1.653,4

1.630,1

1,4%

 

 

Lợi nhuận gộp

197,3

193,1

2,2%

950,4

1.012,8

-6,2%

Biên lợi nhuận gộp

28,1%

29,9%

 

36,5%

38,3%

 

 

 

Chi phí bán hàng

40,9

36,5

12,1%

138,5

138,0

0,3%

Chi phí QLDN

110,2

112,9

-2,4%

344,8

330,6

4,3%

 

 

EBIT

46,2

43,7

5,7%

467,2

544,1

-14,1%

Tỷ suất EBIT/DT

6,6%

6,8%

17,9%

20,6%

Doanh thu tài chính

3,5

2,3

52,2%

27,7

107,5

-74,3%

 

 

Chi phí tài chính

18,0

28,4

-36,5%

159,3

146,5

8,7%

-Chi phí lãi vay

33,3

37,0

-10,1%

146,6

145,4

0,8%

 

 

Lãi vay/EBIT

72,0%

84,8%

31,4%

26,7%

17,4%

LN liên doanh, liên kết

48,5

64,6

-25,0%

160,3

236,2

-32,1%

 

 

Lợi nhuận khác

4,5

10,5

-57,0%

16,5

-36,6

LNTT

84,7

92,7

-8,7%

512,4

704,6

-27,3%

500

 102,5%

LNST

65,1

66,4

-1,9%

437,6

613,6

-28,7%

LNST CĐ cty mẹ

51,6

64,3

-19,9%

365,7

517,0

-29,3%

 

 

EPS

160

199

-19,6%

1.133

1.602

-29,3%

Q4/2020, GMD đạt doanh thu 703 tỷ đồng (+9% yoy). LNTT và LNST lần lượt đạt 84,7 tỷ đòng (-8,7% yoy) và 65,1 tỷ đồng (-1,9% yoy). Theo GMD, nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng từ dịch Covid-19 khiến lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết giảm.

Động lực tăng trưởng doanh thu đến từ mảng logistic (113 tỷ đồng+16% yoy), trong khi doanh thu từ cảng biển giảm 0,9% yoy, đạt 590 tỷ đồng.

Biên lợi nhuận gộp trong kỳ giảm 1,8 điểm phần trăm so với Q4/2019, xuống 28,1%, chủ yếu biên lợi nhuận gộp mảng logistic giảm xuống 20,6% từ mức 51,4% trong Q4/2019. Khả năng GMD giảm phí để tăng tính cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.

Lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết giảm 25% yoy, đạt 48,5 tỷ đồng do các yếu tố sau:

  • Gemalink ghi nhận lỗ 15 tỷ đồng, do đi vào thử nghiệm trong tháng 12/2020 khiến chi phí vận hành tăng so với cùng kỳ.
  • CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) có lợi nhuận thuần Q4/2020 giảm 4,9% so với cùng kỳ còn 129 tỷ đồng. Ngoài ra, GMD đã giảm tỷ lệ sở hữu tại SCS xuống 34,53% vào cuối Q4/2020 từ 35,21% vào đầu Q4/2019. Ước tính, đóng góp của SCS vào GMD trong Q4/2020 giảm xuống còn 44,4 tỷ đồng (-6,4% yoy).
  • Các công ty liên kết và liên doanh khác của GMD bị ảnh hưởng đáng kể bởi đại dịch. Ước tính lợi nhuận từ các công ty này (không bao gồm SCS và Gemalink) đóng góp vào GMD trong Q4/2020 là 9,6 tỷ đồng, (-70,6% yoy).

Lũy kế năm 2020, GMD đã vượt kế hoạch kinh doanh với doanh thu thuần của GMD đạt 2.604 tỷ (-1,5% yoy), hoàn thành 121,1% kế hoạch, trong đó mảng logistic đạt 444,3 tỷ đồng, (+45,7% yoy), và doanh thu cảng biển đạt 2.159,6 tỷ đồng (-7,6% yoy). LNTT đạt 512,4 tỷ đồng (-27,3% yoy), hoành thành 102,5% kế hoạch.

TRIỂN VỌNG 2021: KỲ VỌNG TỪ GEMALINK

Ngành Cảng biển - Logistics được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ hoạt động xuất nhập khẩu khả quan với kỳ vọng từ các Hiệp định Thương mại tự do và tiềm năng thu hút vốn đầu tư FDI của Việt Nam. (chi tiết)

GMD hình thành được chuỗi giá trị khép kín, tiết kiệm được chi phí thuê ngoài. GMD là doanh nghiệp khai thác cảng biển có quy mô lớn nhất trong các doanh nghiệp trên sàn (chiếm 8,9% thị phần cảng biển Việt Nam 2019) với 5 cảng biển có tổng công suất thiết kế đạt 2 triệu TEUs/năm và 2 triệu tấn hàng hóa tổng hợp. Ngoài cảng biển, GMD cũng sở hữu các tài sản khác có tính liên kết bao gồm kho bãi, đội tàu, đội sà lan, đội xe tải thông qua các công ty liên doanh, liên kết.

Cảng nước sâu Gemalink dự kiến đi vào hoạt động từ Q1/2021 sẽ là động lực tăng trưởng chính GMD trong những năm tới. Cảng Gemalink có vị trí nằm ở cửa ngõ cụm cảng nước sâu Cái Mép Thị Vải, với công suất thiết kế đạt 1,5 triệu TEUs, tương đương 75% công suất hiện tại của công ty. Theo GMD, nhờ sự hỗ trợ từ hãng tàu đối tác là CMA – CGM, cảng Gemalink sẽ hoạt động với hiệu suất 60% ngay trong năm đầu tiên và kỳ vọng lấp đầy công suất từ năm 2022. Qua đó tạo ra sự tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận của GMD trong 2 năm tới.

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT: DUY TRÌ TRÊN VÙNG HỖ TRỢ MẠNH

Đồ thị tuần GMD

Trên đồ thị tuần, GMD đã giảm về dưới vùng 32.000, tương đương các đỉnh năm 2009 và 2017. Tuy nhiên, đà giảm đã chững lại khi giá chạm MA 20 tuần đang dốc lên và mốc Pivot P, tương ứng với vùng hỗ trợ 27.000 – 28.000. Các tín hiệu tăng giá trong dài hạn của GMD đang được duy trì:

  • MA 50 và MA 200 tuần đang dốc lên
  • Giá cổ phiếu duy trì trên cả 3 đường MA.
  • MACD duy trì trên đường số 0 và RSI duy trì trên 50

Nếu giữ trên vùng hỗ trợ mạnh 27.000, các tín hiệu kỹ thuật sẽ duy trì trạng thái tích cực và GMD có thể vượt trở lại vùng kháng cự mạnh 32.000, hướng đến vùng giá 49.000 dựa trên nguyên lý đối xứng.

Đồ thị ngày GMD

Trên đồ thị ngày, GMD đang cho xu hướng tiêu cực trong ngắn và trung hạn:

  • Giá cổ phiếu nằm dưới MA 20 và MA 50 ngày, trong đó MA 20 vượt xuống MA 50
  • MACD nằm dưới đường số 0 và RSI nằm dưới mốc 50.

Trong dài hạn, MA 200 ngày đang dốc lên và giá cổ phiếu đang giữ trên trendline tăng giá từ tháng 7/2020, cho thấy, xu hướng tăng giá đang được duy trì. Nhiều khả năng GMD có thể giảm về 28.000 test hỗ trợ trên trendline, và nếu test thành công GMD có thể trở lại đà tăng giá.

Khuyến nghị

  • Nhà đầu tư có thể mua tích lũy GMD 30% tại vùng giá 28.000 – 29.000, giải ngân thêm 30% khi giá vượt lên MA 20 và MA 50 ngày, và giải ngân 40% còn lại khi giá cổ phiếu vượt qua kháng cự mạnh 32.000 cho mục tiêu 49.000
  • Stoploss được đạt tại 26.700, trường hợp giá cổ phiếu rơi khỏi trendline tăng giá từ tháng 7/2020. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...