Chuyển đến nội dung chính

KSB - Triển vọng năm 2021 tích cực

CTCP KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG 

Mã cp

Nhóm ngành

Giá hiện tại

Giá mục tiêu

Vùng mua

Stoploss

KSB

Vật liệu xây dựng

31.850

42.000

31.000-32.000

29.500

THÔNG TIN CƠ BẢN

Vốn hóa (tỷ đồng)

2.122

 

% sở hữu nước ngoài

13,32%

EPS trailling (đồng/cp)

6.637

 

 P/E trailling

4,8x

BVPS ( đồng/cp)

27.292

 

 P/B

1,17x

Khối lượng cp lưu hành

66,633,078

 

 KLGD BQ 1 tháng (cp/phiên)

1.877.422

Giá cao nhất 52 tuần

32.000

 

 Giá thấp nhất 52 tuần

10.200


Kết quả kinh doanh 9T/2020 và ước tính năm 2020:

Tỷ đồng

9T/2020

9T/2019

%yoy

Các tỉ lệ biên

10T/2020

10T/2019

Tổng doanh thu

951,1

884,5

7,5%

Tỷ suất lợi nhuận gộp

46,7%

43,5%

Doanh thu thuần

896,3

842,0

6,5%

CP bán hàng/DT

7,2%

6,4%

Giá vốn hàng bán

477,4

475,0

0,5%

CP QLDN/DT

6,4%

6,6%

Lợi nhuận gộp

418,9

366,2

14,4%

Tỷ suất EBIT/DT

33,1%

30,5%

Chi phí bán hàng

64,6

53,6

20,4%

Chi phí lãi vay/DT

7,7%

6,1%

Chi phí QLDN

57,7

55,4

4,1%

Tỷ suất LNST/DT

23,3%

22,5%

EBIT

296,7

257,1

15,4%

Doanh thu tài chính

40,3

27,3

47,7%

Chi phí tài chính

73,6

51,6

42,7%

Chi phí lãi vay

69,3

51,6

34,4%

Thu nhập khác

14,5

15,3

-5,2%

Chi phí khác

12,4

13,3

-6,4%

Lợi nhuận khác

2,04

1,99

2,3%

Tỷ đồng

Tổng DT

LNST

Lợi nhuận trước thuế

262,3

229,9

14,1%

TH 2020

951,1

208,6

Lợi nhuận sau thuế

208,6

189,3

10,2%

KH 2020

1.476

320

EPS

2.796

2.586

8,1%

%TH/ KH

64,4%

65,2%

Tổng doanh thu 9T/2020 của KSB đạt 951,1 tỷ đồng (+7,5% yoy), hoàn thành 64,4% kế hoạch doanh thu. LNST 9T/2020 đạt 208,6 tỷ đồng (+10,2% yoy), hoàn thành 65,2% kế hoạch. Trong đó:

  • Biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng lên 47% so với cùng kỳ 2019 đạt 43%. Nhờ mảng cho thuê khu công nghiệp có biên lợi nhuận gộp khá cao đóng góp vào cơ cấu doanh thu của công ty.
  • Chi phí bán hàng và quản lý của doanh nghiêp 9T/2020 lần lượt đạt 64 tỷ đồng (+20,75% yoy) và 57 tỷ đồng ( +3,6% yoy) chủ yếu do chi phí dịch vụ mua ngoài tăng hơn so với cùng kỳ.
  • Doanh thu tài chính tăng mạnh lên 40 tỷ đồng (+48% yoy) do trong quý 3 KSB được hưởng cổ tức, lợi nhuận được chia lên đến 27 tỷ đồng.
  • Chi phí tài chính tăng lên 73 tỷ đồng (+43% yoy), chủ yếu do KSB trong quý 3/2020 này chi trả lãi vay và chi phí khác lên đến 22 tỷ đồng.

Ước tính tổng doanh thu KSB năm 2020 có thể đạt 1.292,8 tỷ đồng (-5,4% yoy) và lợi nhuận sau thuế đạt 297,7 tỷ đồng (-9,8% yoy) lần lượt hoàn thành 87,6% kế hoạch doanh thu và 93% kế hoạch lợi nhuận.

ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƯ

Việc đẩy mạnh đầu tư công sẽ giúp tăng sản lượng tiêu thụ đá xây dựng tại khu vực sân bay Long Thành. Mỏ đá Tân Đông Hiệp vẫn còn khối lượng đá tồn kho lớn khoảng 1,5 triệu m3 sẽ mang lại lợi nhuận đáng kể cho KSB.

Việc M&A CTCP Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa (VLB) – 1 trong các công ty nắm giữ mỏ đá lớn nhất khu vực Đồng Nai gần khu vực sân bay Long Thành sẽ giúp KSB có đủ nguồn cung đá trong 5 năm tới.

Khu công nghiệp Đất Cuốc có tổng diện tích 553 ha. Đã cho thuê lấp đầy 283,12 ha. Đang tiếp tục đền bù mở rộng 13,35 ha còn lại giai đoạn 1, 100 ha giai đoạn 2, xây dựng cơ sở hạ tầng 212,32 ha giai đoạn 2 tại khu công nghiệp Đất Cuốc với nguồn vốn ước tính 1.088,8 tỷ đồng dự kiến sẽ đem lại lợi nhuận bền vững cho KSB trong vòng 5 năm tới.

Các yếu tố cần theo dõi:

Rủi ro các khoản ủy thác đầu tư: Đến 30/09/2020, khoản ủy thác đầu tư đã lên đến 1.326,6 tỷ đồng. Rủi ro hoạt động M&A kéo dài hơn dự kiến hoặc thất bại sẽ gây thiệt hại cho cổ đông. Thậm chí việc mua lại nếu không được thực hiện công khai minh bạch có thể sẽ dẫn đến các rủi ro pháp lý mà doanh nghiệp phải đối diện. Khả năng khoản ủy thác này đầu năm 2021 sẽ hoàn tất.

Biến động lãi suất: Đến 30/09/2020, KSB đang có 750,3 tỷ đồng nợ vay chịu lãi. Trong đó có 183,3 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn và 567 tỷ đồng nợ vay dài hạn. Ước tính nếu lãi suất tăng 1% sẽ làm chi phí tài chính tăng 9 – 10 tỷ đồng.

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Đồ thị ngày KSB

Trên đồ thị ngày, KSB hiện đang duy trì trong xu hướng tăng từ tháng 4/2020 đến nay. Các chỉ báo kỹ thuật đều đang cho tín hiệu tích cực:

  • MA20, MA50, MA200 hướng lên củng cố xu hướng tăng ngắn, trung và dài hạn
  • MACD trên mức 0
  • RSI trên 50

Sau khi điều chỉnh về quanh hỗ trợ 29.800 trên MA20 ngày và đỉnh tháng 10/2019, KSB đã bật tăng trở lại với thanh khoản cao hơn trung bình 20 phiên, cho tín hiệu tích cực cho thấy giá đã test thành công hỗ trợ 29.800, qua đó duy trì đà tăng hướng đến vùng đỉnh lịch sử 42.000

Khuyến nghị:

  • Nhà đầu tư có thể mua vào trong vùng giá 31.000-32.000 cho mục tiêu 42.000,
  • Stoploss được đặt tại 29.500, trường hợp KSB giảm xuống dưới MA 20 ngày và đỉnh tháng 10/2019.

Giao dịch mẫu

Giá mua

32.000

Dừng lỗ

29.500

Rủi ro

2.500

Mục tiêu

42.000

Lợi nhuận

10.000

Tỷ lệ rủi ro:lợi nhuận

1:4

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...