Chuyển đến nội dung chính

VNM - Cập nhật KQKD 6T/2020

THÔNG TIN CƠ BẢN

Vốn hóa (tỷ đồng)

192.248

 

% sở hữu nước ngoài

58,66%

EPS trailling (đồng/cp)

6.161

 

 P/E trailling

17,85x

BVPS ( đồng/cp)

18,577

 

 P/B

5,9x

Khối lượng cp lưu hành

1.741.377.694

 

 KLGD BQ 1 tháng (cp/phiên)

1.120.198

Giá cao nhất 52 tuần

131.600

 

 Giá thấp nhất 52 tuần

82.600


KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 2 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020 (chi tiết)

Quý 2/2020, doanh thu thuần của VNM đạt 15.495 tỷ đồng (+6,1%yoy). Lợi nhuận sau thuế đạt 3.084,6 tỷ đồng (+6,2%yoy). Lũy kế nửa đầu năm 2020, doanh thu thuần hợp nhất đạt 29.648,3 tỷ đồng (+6,7%yoy) , lợi nhuận sau thuế đạt 5.861,74 tỷ đồng (+2,8%yoy). Lần lượt hoàn thành 50% kế hoạch doanh thu và 55% kế hoạch về lợi nhuận năm 2020.

Biên lợi nhuận gộp giảm về mức 46,4% (giảm 1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2019) do giá nguyên liệu nhập khẩu trong kì tăng cao.

Trong đó, thị trường nội địa đóng góp chủ yếu, chiếm 86% tỷ trọng doanh thu của VNM. Kinh doanh nội địa ghi nhận doanh thu thuần đạt 25.457 tỷ đồng (+7,7%yoy). Do việc dỡ bỏ lệnh cách ly xã hội từ ngày 22/4 đã có tác động tích cực đến hoạt  động kinh doanh của VNM. Đồng thời, kể từ Q1/2020, VNM bắt đầu hợp nhất kết quả kinh doanh của CTCP GTN Foods / Mộc Châu Milk (GTN/MCM).

Hoạt động xuất khẩu: ghi nhận kết quả tích cực tại các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Đóng góp 4.152 tỷ đồng (+1%yoy), tương ứng 14% trong tỷ trọng doanh thu hợp nhất 6T/2020. 


Quy mô đàn bò sữa tăng nhanh, năng suất trung bình ở mức cao


Tính tới nay, VNM sở hữu 12 trang trại bò sữa trong cả nước, số bò thuộc trang trại của VNM đạt 30.000 con vào năm 2019 (+11,1%yoy). Cùng với đàn bò liên kết với các hộ nông dân (77% tỷ trọng đàn bò của VNM), tổng quy mô đàn bò của doanh nghiệp đạt 130.000 con, tương ứng với 40% đàn bò sữa cả nước. VNM trở thành doanh nghiệp sữa có quy mô vùng nguyên liệu sữa tươi lớn nhất tại Việt Nam.

Năng suất sữa trung bình tại các trang trại của VNM đạt 4,14 tấn sữa/bò/năm trong năm 2019, cao hơn 29,1% so với năng suất trung bình của đàn bò sữa trong nước, chỉ thấp hơn các khu vực trọng điểm và có truyền thống lâu đời về chăn nuôi bò sữa như Bắc Mỹ, châu Âu và châu Úc.

ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƯ

Tăng trưởng tiêu thụ sữa trong nước được cải thiện sau giai đoạn giảm tốc, kỳ vọng tăng trưởng đạt 9%/năm: Vinamilk là doanh nghiệp dẫn đầu thị phần ngành sữa Việt Nam với hơn 80% doanh thu đến từ thị trường nội địa. Trong giai đoạn 2020 – 2024, tăng trưởng tiêu thụ sữa trong nước được kì vọng cải thiện  với mức tăng trưởng đạt khoảng 9%/năm. Động lực tăng trưởng chính đến từ ngành hàng sữa chua và xu hướng cao cấp hóa sản phẩm sữa.

Thị trường xuất khẩu Đông Nam Á và Trung Đông vẫn còn dư địa tăng trưởng, tiềm năng mở rộng thị trường: các thị trường Trung Đông và Đông Nam Á kì vọng tiếp tục tăng trưởng ở mức 3,6%/năm và 5%/năm giai đoạn 2020 – 2024. Thị trường Trung Quốc cũng là một thị trường tiềm năng của VNM.

Cổ tức tiền mặt ổn định: VNM vừa thông báo tạm ứng cổ tức đợt 1/2020 bằng tiền tỷ lệ 2.000 đồng/cổ phiếu. Ngày đăng kí cuối cùng là 30/09/2020, ngày thanh toán là 15/10/2020. Đồng thời công ty cũng chốt danh sách cổ đông phát hành hơn 348,5 triệu cổ phiếu thưởng do thực hiện tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ phát hành 5:1.

KHUYẾN NGHỊ

Năm 2020, doanh thu của VNM ước tính đạt khoảng 60.560 tỷ đồng (+7,5% yoy). Lợi nhuận sau thuế ước đạt 11.736 tỷ đồng, tương ứng với mức EPS đạt 6.739 đồng/cp. Với PE fwd vào khoảng 18x, giá trị hợp lí của VNM là 121.000 đồng/cổ phiếu, cao hơn 10,8% so với giá đóng cửa ngày 03/08/2020.

Chúng tôi đưa ra khuyến nghị THEO DÕI đối với VNM. Nhà đầu tư có thể MUA khi VNM về vùng giá 105.000 đồng (giảm 4% so với giá đóng cửa ngày 3/08/2020) cho mục tiêu 121.000 đồng, tương ứng mức sinh lời 15,2%, cộng với lợi suất cổ tức 4,3% - 4,8% (Cổ tức hàng năm của VNM dao động ở mức 4.500 – 5.000 đồng/cp).

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...