Chuyển đến nội dung chính

NLG - Cập nhật KQKD Q2/2020 và Phân tích kỹ thuật

THÔNG TIN CƠ BẢN

Vốn hóa

6.317

 

% sở hữu nước ngoài

48%

EPS trailling (đồng/cp)

3.555

 

 P/E trailling

7,11x

BVPS ( đồng/cp)

23.851

 

 P/B

1,06x

Khối lượng cp lưu hành

259.702.575

 

 KLGD BQ10 phiên (cp/phiên)

1.092.328

Giá cao nhất 52 tuần

28.700

 

 Giá thấp nhất 52 tuần

18.200


KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 2/2020 (chi tiết)

Đơn vị: tỷ đồng

Q2/2020

Q2/2019

%yoy

6T/2020

6T/2019

%yoy

KH 2020

%TH/KH

Doanh thu thuần

241,9

603,1

-59,9%

658,1

935,3

-29,6%

1.520

43,3%

Giá vốn hàng bán

103,7

353,6

-70,7%

363,0

590,3

-38,5%

 

 

Lợi nhuận gộp

138,3

249,4

-44,6%

295,2

345,1

-14,5%

Biên lợi nhuận gộp

57,2%

41,4%

 

44,9%

36,9%

 

 

 

Chi phí bán hàng

7,8

33,2

-76,4%

14,8

55,0

-73,1%

Chi phí QLDN

90,1

69,4

29,8%

158,8

134,8

17,8%

 

 

EBIT

40,4

146,8

-72,5%

121,6

155,2

-21,7%

Tỷ suất EBIT/DT

16,7%

24,3%

 

18,5%

16,6%

 

 

 

DT tài chính

46,1

40,9

12,7%

61,6

56,6

8,9%

CP tài chính

6,2

21,2

-70,8%

9,4

35,6

-73,6%

 

 

-CP lãi vay

6,1

21,2

-71,4%

9,2

35,2

-74,0%

CP lãi vay/EBIT

15,0%

14,5%

 

7,5%

22,7%

 

 

 

LN cty liên kết

5,8

4,8

21,0%

42,7

13,2

222,3%

Lợi nhuận khác

-5,8

0,7

 

4,0

137,8

-97,1%

 

 

LNTT

80,3

171,9

-53,3%

220,5

327,2

-32,6%

LNST

67,9

133,4

-49,1%

184,9

284,5

-35,0%

822

22,5%

LNST CĐ cty mẹ

68,2

120,5

-43,4%

178,7

265,8

-32,8%

820

21,8%

EPS

270

496

-45,6%

706

1139

-38,0%

 

 

Q2/2020, NLG ghi nhận doanh thu 241,9 tỷ đồng (-59,9% yoy) và LNST 67,9 tỷ đồng (-49,1% yoy). Doanh thu quý 2 sụt giảm mạnh do các dự án Flora Novia, Valora Island đã được hoàn tất và bàn giao trong năm 2019 và Q1/2020, trong khi các dự án khác đang trong quá trình xây dựng. Nguồn doanh thu chính trong Q2/2020 của NLG đến từ dịch vụ tổng thầu và xây dựng với 154 tỷ, chiếm 64% doanh thu, tiếp theo là doanh thu bàn giao căn hộ, biệt thự, sản phẩm đất nền với 76 tỷ, chiếm 31%.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2020, doanh thu đạt 658,1% (-29,6% yoy), hoàn thành 43,3% kế hoạch năm; LNST đạt 184,9 tỷ đồng (-35% yoy), hoàn thành 22,5% kế hoạch.

Tình hình tài sản và nguồn vốn

Các khoản mục chính trong bảng cân đối kế toán của NLG (tỷ đồng)

Tài sản

Cuối quý

Đầu năm

%yoy

Nguồn vốn

Cuối quý

Đầu năm

%yoy

Tài sản ngắn hạn

8.173,2

7.923,2

3,2%

Nợ phải trả

5.624,1

4.704,5

19,5%

Tiền và tương đương tiền

1.390,2

1.900,7

-26,9%

 

Nợ ngắn hạn

3.680,8

3.024,3

21,7%

Đầu tư tài chính ngắn hạn

27,4

66,7

-58,8%

Người mua trả tiền trước

1.712,7

1.327,7

29,0%

Khoản phải thu

1.709,0

1.548,3

10,4%

 

Chi phí phải trả

468,0

488,1

-4,1%

Hàng tồn kho

4.913,6

4.298,1

14,3%

Phải trả khác

589,9

561,5

5,1%

Tài sản dài hạn

3.645,1

2.981,2

22,3%

 

Nợ vay ngắn hạn

442,1

63,3

598,6%

Phải thu dài hạn

85,2

427,5

-80,1%

Nợ dài hạn

1.943,2

1.680,1

15,7%

Tài sản cố định

77,5

76,8

0,9%

 

Doanh thu chưa thực hiện

668,5

694,8

-3,8%

Bất động sản đầu tư

183,0

185,4

-1,3%

Nợ vay dài hạn

1.130,9

806,2

40,3%

Đầu tư tài chính dài hạn

2.799,0

1.808,8

54,7%

 

Vốn chủ sở hữu

6.194,3

6.199,9

-0,1%

Tài sản dài hạn khác

302,6

288,7

4,8%

LNST chưa phân phối

1.845,3

1.839,3

0,3%

Tổng tài sản

11.818,3

10.904,4

8,4%

 

Tổng nguồn vốn

11.818,3

10.904,4

8,4%


Tính đến 30/6/2020, tổng tài sản của NLG đạt 11.818,3 tỷ đồng, tăng 8,4% so với đầu năm. 2 khoản mục tiền mặt (tiền và tương đương tiền) và tiền gửi ngân hàng(đầu tư tài chính ngắn hạn) đều giảm mạnh lần lượt 26,9% và 58,8% so với đầu năm, khi công ty gia tăng đầu tư vào khoản mục đầu tư tài chính dài hạn, chủ yếu là vào công ty Waterfront Đồng Nai (947,5 tỷ đồng) để đầu tư dự án Waterfront City. Mặc dù vậy, NLG vẫn duy trì tính thanh khoản tốt, khi tổng giá trị tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn đạt 1.417,6 tỷ đồng, chiếm 11,8% tổng tài sản.

Về nguồn vốn, nợ vay của NLG tăng mạnh do công ty gia tăng đầu tư các dự án. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn của NLG vẫn ở mức an toàn khi tổng giá trị nợ vay bằng 25,4% vốn chủ sở hữu, tỷ lệ vay nợ thấp. Bên cạnh nợ vay, tài sản của công ty còn được hình thành từ tiền trả trước của người mua nhà.

Một điểm tích cực đáng chú ý trong bản cân đối kế toán của NLG là khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn đạt tăng 29% so với đầu năm lên 1.712,7 tỷ đồng. Đây là khoản ứng trước từ khách hàng mua căn hộ, biệt thự và đất nhưng chưa nhận bàn giao. Ngoài ra, NLG còn 668,5 tỷ đồng doanh thu dài hạn chưa thực hiện, là giá trị khoản lợi nhuận mà Công ty nhận được từ việc chuyển nhượng một phần dự án Nguyên Sơn cho Công ty Mizuki, một phần dự án Waterpoint cho Southgate theo tỷ lệ sở hữu của nhóm Công ty trong liên doanh liên kết này.

ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƯ

NLG có quỹ đất lớn, chi phí rẻ: NLG sở hữu quỹ đất rộng 681 ha, chỉ đứng sau VHM. Lượng quỹ đất của NLG đã được tích lũy từ trước nên chi phí vốn thấp, chủ yếu tập trung ở các vùng ven như Long An (355 ha), Đồng Nai (215 ha). Khi nguồn cung căn hộ ở TP.HCM cạn kiệt cùng với hệ thống hạ tầng giao thông ngày một phát triển sẽ là điều kiện thuận lợi cho các dự án của Nam Long.

Cơ cấu tài chính lành mạnh, nợ vay thấp, nguồn tiền huy động chủ yếu từ vốn chủ sở hữu và người mua trả tiền trước, thu được từ những đợt mở bán dự án.

Giá nhà tại khu vực trung tâm tăng cao dẫn đến xu hướng dịch chuyển về vùng ven: Đồng Nai, Bình Dương, Long An. Với thương hiệu “nhà giá rẻ” và quỹ đất lớn ở vùng ven, NLG sẽ đón đầu được xu hướng này.

Dự án

Quy mô

Tiến độ

Kế hoạch mở bán

Mizuki Park

Khu đô thị rộng 37 ha gồm nhà phố và căn hộ biệt lập Flora

Đã bàn giao 1.400 căn Flora Giai đoạn 1

Mở bán khoảng 1.000 sản phẩm Flora Giai đoạn 2 vào Q4/2020

Waterpoint

Khu đô thị rộng 355 ha gồm nhà phố và biệt thự

Hoàn thành hạ tầng khung

Bắt đầu bàn giao từ Q3/2020

Mở bán thêm 500 sản phẩm trong giai đoạn nửa cuối năm 2020

Araki City

1,100 căn hộ

Đã thi công tới tầng 12/26 tầng

GĐ 1: 10% còn lại của 1.800 căn

GĐ 2 : mở bán năm 2021

Nam long VSIP

850 căn biệt thự nhà phố và 2.200 căn hộ

Tạm hoãn đến năm 2021

Cần Thơ

 

Tạm hoãn đến năm 2021

Waterfront

 

Đã có quyết định chuyển giao đất

Dự kiến chuyển nhượng một phần dự án trong Q3 và Q4 ( khoảng 725 tỷ đồng )


Trong 6 tháng cuối năm 2020, dự án Waterpoint dự kiến sẽ bàn giao giai đoạn Rivera 1 với 289 sản phẩm vào quý III và 204 sản phẩm vào quý IV/2020. Giai đoạn Aquaria 1B, 1C và 1B+1C tổng cộng 1.207 sản phẩm sẽ bàn giao từ quý IV/2020 đến quý I/2021.

Theo thông tin từ NLG, Công ty đã chào bán thành công số sản phẩm trị giá đến 1.500 tỷ đồng, sau ngày mở bán sản phẩm đơn lập dự án Waterpoint (Long An) ngày 19/7 thành công vừa qua.

Điểm rơi lợi nhuận của NLG sẽ là giai đoạn 2021 – 2022, khi công ty bàn giao các dự án lớn: Akari City, Mizuki Park, Waterpoint. 

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ KHUYẾN NGHỊ

Đồ thị tuần

Trên đồ thị tuần, NLG đang dao động trong kênh giá giảm dài hạn từ năm 2018. Sau nhịp tăng mạnh từ vùng hỗ trợ của kênh giá hồi cuối tháng 3, NLG đang sideway ở vùng kháng cự, tương đương vùng giá 26.000. Bollinger band đang duy trì biên độ rộng, cho thấy xu hướng sideway có thể còn duy trì khá lâu, trong bối cảnh năm nay không có nhiều dự án bàn giao, dẫn đến KQKD không được tích cực. Tuy nhiên, MACD duy trì trên mức 0 và RSI duy trì trên 50 là những dấu hiệu đang chú ý khi các chỉ báo đang cho thấy giá cổ phiếu có thể đi lên sau giai đoạn sideway.

Đồ thị ngày

Trên đồ thị ngày, NLG đang dao động sideway trong biên độ hẹp giữa hỗ trợ trên MA 200 ngày và kháng cự của kênh giá giảm. Giá cổ phiếu nằm trên trên MA 50 và MA 200 ngày cho thấy khả năng đi vào xu hướng tăng trong trung và dài hạn, khi NLG bước vào giai đoạn có điểm rơi lợi nhuận 2021-2022. Xu hướng tăng sẽ được củng cố khi đường MA 50 vượt lên MA 200. Nếu vượt qua kênh giá giảm, NLG có thể hướng đến vùng giá 34.000.

Vì vậy, nhà đầu tư có thể theo dõi chờ mua khi NLG vượt được kháng cự 26.000, thoát khỏi kênh giá giảm. Hiện tại, khi giá đang trong giai đoạn sideway trên vùng hỗ trợ, nhà đầu tư có thể mua tích lũy thăm dò trước 20-30% số lượng dự kiến mua trong vùng 25000-25.500, gần hỗ trợ MA 200 ngày, và đặt stoploss tại 24.300, trường hợp giá giảm dưới MA 50 ngày và nền tích lũy.

Giao dịch mẫu

Giá mua

26.000

Dừng lỗ

24.300

Rủi ro

1.700

Mục tiêu

34.000

Lợi nhuận

8.000

Tỷ lệ rủi ro:lợi nhuận

1:4,7




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...