Chuyển đến nội dung chính

FPT - Cập nhật KQKD 2T.2020


CTCP FPT
Mã cổ phiếu
Nhóm ngành
Giá hiện tại
Giá mục tiêu
Khuyến nghị
FPT
Công nghệ
47.700
63.100
MUA

KẾT QUẢ KINH DOANH 2 THÁNG ĐẦU NĂM 2020

Doanh thu hợp nhất và LNTT lần lượt đạt 4.182 tỷ đồng và 698 tỷ đồng, tăng 18,4% yoy và 22,4% yoy hoàn thành lần lượt 12,9% và 12,7% kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận trước thuế năm 2020. KQKD trên cho thấy FPT tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững.
  • Tỷ suất lợi nhuận được cải thiện so cùng kỳ, đạt 16,7% (năm 2019 đạt 16,1%).
  • Năm 2020, FPT kỳ vọng sẽ duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận cao của năm 2019, trong đó khối công nghệ là động lực tăng trưởng chính của Tập đoàn với chiến lược chuyển đổi số.

Tóm tắt kết quả kinh doanh lũy kế
Thị trường nước ngoài mang về cho FPT 1.877 tỷ đồng doanh thu, tăng 26,4%, và 256 tỷ đồng LNTT, tăng 26,1% so với cùng kỳ. Tỷ trọng doanh thu và LNTT thị trường nước ngoài đóng góp vào kết quả hợp nhất của Tập đoàn đạt 45% và 37% (năm 2019 là 42% và 36%).
Kết quả kinh doanh theo khối
Khoản mục
Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
2T/2019
2T/2020
%yoy
%KH lũy kế
2T/2019
2T/2020
%yoy
%KH lũy kế
Dịch vụ CNTT nước ngoài
1.374
1.804
31,4%
103%
182
240
32,2%
102%
Dịch vụ CNTT trong nước
381
378
-0,7
94%
-10
-5
N/A
179%
Khối công nghệ
1.754
2.182
24,4%
101%
172
235
36,9
111%
Dịch vụ viễn thông
1.498
1.699
13,4%
97%
197
288
46,6%
111%
Quảng cáo trực tiếp
72
63
-12,7%
88%
29
24
-17,8%
76%
Khối viễn thông
1.569
1.762
12,3%
97%
226
313
38,2%
107%
Khối Giáo dục, đầu tư và khác
208
238
14,7%
88%
172
150
-12,8%
83%
Tổng cộng
3.531
4.182
18,4%
99%
570
698
22,4%
102%

Khối công nghệ: LNTT đạt 235 tỷ đồng, tăng trưởng 36,9%, chủ yếu đến từ thị trường nước ngoài. Trong khi đó, hoạt động Dịch vụ CNTT trong nước đi ngang.
Về Dịch vụ CNTT nước ngoài: Doanh thu và LNTT tăng 31,4% và 32,2% so với cùng kỳ. Tỷ suất LNTT đạt 13,3%, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2019 (13,2%).
Doanh thu quốc tế của FPT tăng trưởng nhanh trên mọi thị trường. Trong 2 tháng đầu năm 2020, thị trường Châu Âu và thị trường APAC là điểm sáng khi lần lượt tăng trưởng ấn tượng 41% và 84% so với cùng kỳ. Thị trường Mỹ tăng trưởng tốt ở mức 38%. Thị trường Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng 17%, tương đương năm 2019.

Khối viễn thông: Doanh thu đạt 1.762 tỷ đồng, tăng trưởng 12,3%, chủ yếu đến từ dịch vụ viễn thông.
Dịch vụ viễn thông: Ghi nhận doanh thu và LNTT lần lượt tăng 13,4% và 46,6% so với cùng kỳ. LNTT tăng trưởng cao trong năm 2020 là do lợi nhuận những tháng đầu năm 2019 thấp khi tăng chi phí khuyến mại, marketing. Doanh thu cung cấp dịch vụ internet băng thông rộng tới các cá nhân và hộ gia đình ghi nhận tăng trưởng 11,0% so với cùng kỳ, đạt 1.065 tỷ đồng nhờ tăng trưởng tốt số lượng thuê bao internet.

Dịch vụ quảng cáo trực tuyến: Doanh thu và LNTT lần lượt giảm -12,7% và -17,8% so với cùng kỳ.
Khối giáo dục: Tại thời điểm cuối tháng 2 năm 2020, tổng số học sinh khối giáo dục đạt xấp xỉ 46.000 học sinh, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2019.
KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2020
Khối kinh doanh
Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
2019
2020
%yoy
2019
2020
%yoy
Khối công nghệ
15.783
18.800
19,1%
1.973
2.510
27,2%
Khối viễn thông
10.398
11.810
13,6%
1.808
2.022
11,8%
Khối Giáo dục, đầu tư và khác
1.535
1.840
19,9%
883
978
10,8%
Tổng cộng
27.707
32.450
17,1%
4.665
5.510
18,1%

Kế hoạch đầu tư
- Khối công nghệ: đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng nhu cầu văn phòng dài hạn với chi phí hợp lý; đầu tư R&D và hệ thống công nghệ thông tin cho mở rộng kinh doanh.
- Khối viễn thông: đầu tư hạ tầng viễn thông cho mở rộng kinh doanh; đầu tư tuyến trục Bắc Nam, tuyến cáp biến và trung tâm dữ liệu.
- Khối Giáo dục và khác: Đầu tư cơ sở giáo dục mới.

Chi phí đầu tư dự kiến năm 2020

Khối kinh doanh
Năm 2020
Khối Công nghệ
1.675
Khối Viễn thông
2.413
Khối Giáo dục và khác
622
Tổng đầu tư cho các hoạt động hiện tại
4.710

KHUYẾN NGHỊ
Với LNTT ước đạt 5.510 tỷ đồng, lợi nhuân sau thuế cổ đông công ty mẹ dự kiến đạt 3.600 tỷ đồng (+15% yoy), qua đó EPS dự phóng là 5.300 đồng/cp . Dựa trên mức P/E thị trường trả cho FPT 1 năm trở lại đây khi FPT công bố chiến lược chuyển đổi số là 11,9x Giá mục tiêu theo phương pháp P/E là 63.100 đồng/cp.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...