Chuyển đến nội dung chính

Cập nhật xu hướng MWG: Kết thúc nhịp điều chỉnh

CTCP Thế giới di động

Mã cổ phiếu
Ngành
Giá hiện tại
Vùng mua
Mục tiêu
Stoploss
MWG
Bán lẻ
111.000
109.000 - 112.000
126.000
105.000
Thông tin cơ bản
Vốn hóa (tỷ đồng)
49.139
% Sở hữu nước ngoài
49%
EPS trailing (đồng/cp)
8.310
P/E trailing
13,36
ROA 4 quý
12,19%
ROE 4 quý
37,45%
Doanh thu 10T/2019
84.723

Tăng trưởng DT 10T/2019
17% yoy
LNST 10T/2019 (tỷ đồng)
3.260
Tăng trưởng LNST 10T/2019
35% yoy
% Hoàn thành kế hoạch DT
78%

% Hoàn thành kế hoạch LNST
91%
Đỉnh 52 tuần (đồng)
128.000
Đáy 52 tuần (đồng)
80.000

Điểm nhấn kỹ thuật

  • Sau khi vượt đỉnh lịch sử năm 2018 và thiết lập đỉnh mới tại vùng giá 128.000, MWG đã trải qua đợt giảm giá trong tháng 11, khi giảm 15,6% từ vùng đỉnh 128.000.
  • Đà giảm đã chững lại tại vùng giá 108.000, gần MA 200 ngày và chạm đường đường xu hướng tăng hình thành từ tháng 5/2019. Điều này cho thấy xu hướng tăng trong dài hạn vẫn được duy trì
  • Kết thúc phiên giao dịch 10/12, chỉ báo MACD đã vượt lên đường tín hiệu với độ dốc thoải, cho thấy giá cổ phiếu có thể bước vào xu hướng tăng bền vững.
  • 2 đường MA 20 ngày và MA 50 ngày đang dốc xuống thể hiện rủi ro giảm giá trong ngắn và trung hạn vẫn còn. Tuy nhiên, với việc MWG đã tạo đáy ở gần MA 200 ngày đang dốc lên, tương ứng với hỗ trợ mạnh, do đó khả năng thấp giá cổ phiếu giảm sâu hơn, xu hướng giá qua đó nghiêng về kịch bản đi ngang tích lũy và tăng trưởng.


Yếu tố hỗ trợ xu hướng tăng giá: KQKD tiếp tục tăng trưởng (Chi tiết)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 10 tháng năm 2019 tiếp tục duy trì ở mức cao, với doanh thu tăng trưởng 17% yoy (hoàn thành 78% kế hoạch) và LNST tăng trưởng 35% yoy (hoàn thành 91% kế hoạch).

Biên lợi nhuận gộp tính chung cho chuỗi TGDĐ và ĐMX sau 6 quý liên tiếp duy trì ở mức xấp xỉ 18% (từ quý 1/2018 đến hết quý 2/2019) đã tăng mạnh đạt trên 19,5% trong quý 3/2019 và Công ty tiếp tục duy trì được biên lợi nhuận khả quan này trong tháng 10. Biên lợi nhuận gộp được cải thiện đáng kể nhờ sự đóng góp tích cực từ ngành hàng điện thoại, điện lạnh và gia dụng.
Cuối tháng 10, MWG có 2.812 cửa hàng, tăng 106 cửa hàng so với cuối tháng 9, trong đó:
  • Chuỗi điện máy xanh có 30 cửa hàng mở mới và chuyển đổi trong tháng 10. MWG đang nỗ lực mở rộng hướng tới mục tiêu 1.000 cửa hàng ĐMX vào cuối tháng 12/2019. (Năm 2018 là 750 cửa hàng).
  • Chuỗi Bách Hóa Xanh tăng thêm 76 điểm bán, nâng lên 866 cửa hàng, vượt mốc kế hoạch năm 2019 là 700 cửa hàng. Biên lợi nhuận gộp của BHX cuối tháng 10/2019 sau hủy hàng & mất mát đạt mức hơn 20%, tăng 2% so với cuối năm 2018. EBITDA được duy trì ở mức dương tại các cửa hàng (có lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao). BHX dự kiến sẽ vận hành khoảng 1.000 siêu thị vào tháng 12/2019 và quý 4 sẽ tập trung cho công tác mua hàng, chuẩn bị logistics hiệu quả để phục vụ mùa tết 2020.
  • Chuỗi điện thoại siêu rẻ có 14 cửa hàng thử nghiệm tại TP.HCM
  • Cửa hàng kinh doanh đồng hồ: 174 cửa hàng, tăng 40 cửa hàng so với cuối tháng 9. Lũy kế 10 tháng có hơn 245.000 sản phẩm đồng hồ được bán ra, đóng góp 480 tỷ doanh thu cho MWG

 Khuyến nghị
  • Nhà đầu tư có thể giải ngân tại vùng 109.000 – 112.000, tương ứng với hỗ trợ của đường xu hướng tăng từ tháng 5/2019.
  • Mục tiêu của MWG thuộc vùng giá 126.000, tương ứng vùng đỉnh 52 tuần và ngưỡng Fibonacci mở rộng 0,382.
  • Stoploss được đặt tại 105.000, trường hợp đường xu hướng tăng bị xuyên thủng.




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...