Chuyển đến nội dung chính

Cập nhật DGW: Duy trì tốc độ tăng trưởng cao


CTCP THẾ GIỚI SỐ


Mã cổ phiếu
Nhóm ngành
Giá hiện tại
Giá mục tiêu
Vùng mua
Stoploss
DGW
Bán lẻ
23.600
27.000
23.600
22.500
Thông tin cơ bản
Vốn hóa (tỷ đồng)
986
% Sở hữu nước ngoài
15,29%
EPS trailing (đồng/cp)
3.470
P/E trailing
6,8x
ROA 4 quý
6,8%
ROE 4 quý
17,5%
Doanh thu 9T/2019
5.993

Tăng trưởng DT 9T/2019
36,7%
LNST 9T/2019 (tỷ đồng)
110
Tăng trưởng LNST 9T/2019
42,5%
Đỉnh 52 tuần (đồng)
26.900
Đáy 52 tuần (đồng)
20.300

Kết quả kinh doanh 9T/2019 (Xem báo cáo tài chính)
(tỷ đồng)
Q3.2019
Q3.2018
%Yoy
9T.2019
9T.2018
%Yoy
Doanh thu thuần
2.615
1.742
50,1%
5.993
4.383
36,7%
Giá vốn hàng bán
2.435
1.639
48,6%
5.609
4.128
35,9%
Lợi nhuận gộp
179
103
73,3%
384
255
50,4%
Biển lợi nhuận gộp
6,9%
5,9%

6,4%
5,8%

Chi phí bán hàng
89
33
167,6%
172
93
84,5%
Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
24
2,9%
69
60
15,8%
EBIT
65
46
41,4%
142
102
39,6%
EBIT/Doanh thu
2,5%
2,6%

2,4%
2,3%

Doanh thu tài chính
21
9
138,0%
46
20
130,7%
Chi phí tài chính
19
11
72,3%
49
26
89,5%
Chi phí lãi vay
12
6
103,0%
39
20
96,3%
Chi phí lãi vay/EBIT
18,0%
12,5%

27,3%
19,4%

Lợi nhuận khác
0,3
1,9
-84,8%
0,5
3,6
-86,5%
Lợi nhuận trước thuế
67
46
46,9%
143
98
46,0%
Lợi nhuận sau thuế
51
35
43,2%
110
77
42,5%
Biên LNST
1,9%
2,0%

1,8%
1,8%

LNST Cổ đông cty mẹ
52
37
41,9%
113
78
44,0%
EPS
1.244
902
37,9%
2.698
.873
44,0%
Quý 3/2019, DGW đạt 2.615 tỷ đồng doanh thu thuần (+50,1% yoy) và 51 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế (+43,2% yoy).
Các hạng mục kinh doanh trong cơ cấu doanh thu đều tăng trưởng, cụ thể:
  • Máy tính xách tay và máy tính bảng: doanh thu tăng trưởng 32% nhờ xu hướng cao cấp hóa của khối tiêu dùng cá nhân và xu hướng số hóa của khối doanh nghiệp.
  • Điện thoại di động tăng trưởng 80%, đạt 1.015 tỷ đồng nhờ sự ra mắt nhiều model điện thoại mới.
  • Với xu hướng số hóa, Thiết bị văn phòng tăng trưởng 29% so với cùng kỳ, đạt 405 tỷ đồng.
  • Hàng tiêu dùng: doanh thu tăng trưởng ấn tượng 560% so với cùng kỳ, đạt 66 tỷ đồng.


EPS trailing tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong quý 3, đạt 3.502 đồng/cp, tăng 41,2% so với cùng kỳ năm 2018, và tăng 28% so với EPS năm 2018 (2.732 đồng/cp).

Lũy kế 9 tháng, doanh thu thuần của DGW đạt 5.993 tỷ đồng (+36,7% yoy), hoàn thành 84% kế hoạch năm. LNST đạt 112 tỷ đồng (+42,5% yoy), hoàn thành 82% kế hoạch năm. Các mảng kinh doanh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trường doanh thu cao từ 25% trở lên. Biên lợi nhuận gộp 9 tháng được cải thiện, tăng 0,6 điểm phần trăm từ 5,8% lên 6,4%, qua đó giúp lợi nhuận gộp tăng trưởng 50,4% yoy, nhân tố chính giúp LNST tăng trưởng mạnh.
Tăng trưởng doanh thu từng mảng 9 tháng 2019

Triển vọng đầu tư
- Thương hiệu sản phẩm Xiaomi tiếp tục được kỳ vọng là động lực tăng trưởng cho mảng Điện thoại di động.
- Mảng kinh doanh thiết bị văn phòng vẫn duy trì mức tăng trưởng cao. Mảng thiết bị văn phòng ghi nhận mức doanh thu đạt 994 tỷ đồng (+25.5% YoY). Dự kiến tiếp tục duy trì tốc độ trưởng cao và ổn định trong vài năm tới do (1) nhu cầu cao và tiềm năng thị trường còn lớn, (2) Xu hướng số hóa
- Chuyển đổi từ mô hình phân phối truyền thống sang mô hình phát triển thị trường giúp cải thiện về biên lợi nhuận và ký được hợp đồng với nhiều nhãn hàng lớn nước ngoài (Mảng FCMG/ Thực phẩm chức năng).

Điểm nhấn kỹ thuật
Đồ thị ngày DGW
- DGW đang di chuyển trên đường xu hướng tăng trung hạn được hình thành từ giữa tháng 6/2019. Đầu tháng 11, giá cổ phiếu tạo đỉnh tại vùng 27.000 và giảm mạnh về đường xu hướng.
- Chỉ báo MACD nằm dưới đường tín hiệu và RSI nằm dưới năm 50, cho thấy rủi ro giảm giá trở lại.
- MA20 và M50 ngày đang hướng xuống thể hiện trong ngắn và trung hạn, đà giảm vẫn có thể tiếp tục.
- Tuy nhiên, đường MA200 ngày đang dốc lên ở ngay hỗ trợ của đường xu hướng (vùng giá quanh 23.300), cho thấy đây là vùng hỗ trợ mạnh giúp hãm đà giảm của chỉ số.
- Trong phiên 29/11, DGW đã test thành công vùng hỗ trợ 23.300. Trên đồ thị 1 giờ, RSI xuất hiện dấu hiệu phân kỳ dương, với đáy sau cao hơn đáy trước, và MACD vượt lên đường tín hiệu cho tín hiệu mua, cho thấy DGW có thể trở lại xu hướng tăng trung hạn, hướng đến đỉnh cũ 27.000.
Đồ thị 1 giờ DGW
Khuyến nghị
- Nhà đầu tư có thể giải ngân tại vùng giá 23.600 cho mục tiêu 27.000.
- Stoploss được đặt tại 22.500, trong trường hợp giá giảm vượt xuống MA 200 ngày.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...