Chuyển đến nội dung chính

Khuyến nghị cổ phiếu TCB - Mục tiêu 28.500


Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam


Mã cổ phiếu
Nhóm ngành
Giá hiện tại
Vùng mua
Mục tiêu
Stoploss
TCB
Ngân hàng
24.350
24.000-24.300
28.500
23.000

Thông tin cơ bản
Vốn hóa (tỷ đồng)
85.234
% Sở hữu nước ngoài
23%
EPS trailing (đồng/cp)
2.676
P/E trailing
9,1
BVPS (đồng/cp)
14.813
P/B
1,64
ROA 4 quý
2,72%
ROE 4 quý
16,93%
LNST 9T/2019
7.107,4
Tăng trưởng LNST 9T/2019
14,5%
Giá cao nhất 52 tuần (đồng)
28.900
Giá thấp nhât 52 tuần (đồng)
20.100



Kết quả kinh doanh quý 3 và 9T/2019 (Xem báo cáo tài chính)


Tỷ đồng
Q3/2019
Q3/2018
%yoy
9T/2019
9T/2018
%yoy
Thu nhập lãi thuần
3,622.1
3,116.9
16.2%
10,105.6
8,167.5
23.7%
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
738.1
933.8
-21.0%
2,137.8
2,113.4
1.2%
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
18.1
48.5
-62.7%
138.1
246.7
-44.0%
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
111.5
116.6
-4.4%
265.3
115.0
130.7%
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
445.7
-39.4

596.1
703.6
-15.3%
Lãi thuần từ hoạt động khác
419.1
460.3
-8.9%
1,193.9
1,053.4
13.3%
Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần
4.0
0  

4.2
894.7
-99.5%
Tổng thu nhập
5,358.6
4,636.7
15.6%
14,441.0
13,294.4
8.6%
Chi phí hoạt động
1,794.3
1,316.3
36.3%
4,975.7
3,733.7
33.3%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
3,564.3
3,320.4
7.3%
9,465.3
9,560.7
-1.0%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
365.7
742.6
-50.8%
605.0
1,786.5
-66.1%
Lợi nhuận trước thuế
3,198.5
2,577.7
24.1%
8,860.2
7,774.2
14.0%
Lợi nhuận sau thuế
2,582.6
2,059.5
25.4%
7,107.4
6,209.2
14.5%
Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng mẹ
2,554.2
2,059.5
24.0%
7,045.9
6,209.2
13.5%


Quý 3/2019, TCB đạt lợi nhuận trước thuế 3.198,5 tỷ đồng, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm 2018. Tổng thu nhập hoạt động của TCB đạt 5.358,6 tỷ đồng (+15,6% yoy). Trong đó đóng góp chủ yếu đến từ mảng tín dụng, đạt 3.622,1 tỷ đồng (+16,2%yoy), chiếm 67,5% tổng thu nhập hoạt động.
  • Trong Q3/2019, TCB ghi nhận sự tăng trưởng đột biến đến từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư, đạt 445,7 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm 2018 TCB ghi nhận lỗ 39,4 tỷ đồng.
  • Các mảng kinh doanh khác kém khả quan, hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối và mua bán chứng khoán kinh doanh lần lượt ghi nhận giá trị 738,1 tỷ đông (-21,0%yoy), 18,1 tỷ đồng (-62,7%yoy) và 111,5 tỷ đồng (-4,4%yoy). 
  • Chi phí hoạt động của TCB tăng mạnh lên mức 1.797,3 tỷ đồng, (+36,3% yoy), khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng chỉ còn tăng 7,3%yoy.

Lũy kế 9 tháng năm 2019, tổng thu nhập của TCB đạt 14.441 tỷ đồng (+8,6%yoy). Lợi nhuận trước thuế đạt 8.860,2 tỷ đồng (+14,0%yoy), hoàn thành 75,4% kế hoạch năm 2019.
Tính đến hết ngày 30/9/2019, tổng tài sản của TCB đạt 367,5 tỷ đồng, tăng 15% so với đầu năm. Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng 13% từ đầu năm, cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng huy động 8,6%, giúp tỷ lệ CASA trên tổng huy động của Techcombank đạt mức 30%. CASA cao là lợi thế lớn khi có lãi suất tiền gửi thấp, giúp TCB giảm đáng kể chi phí sử dụng vốn.
Tỷ lệ an toàn vốn cuối kỳ theo Basel II đạt 16,5%, cao hơn gấp đôi so với yêu cầu tối thiểu của Trụ cột I Basel II
Dư nợ cho vay khách hàng của TCB đến cuối quý 3 đạt 205.317 tỷ đồng, tăng 28,37% so với đầu năm.
Chi tiết dư nợ cho vay của TCB
Nợ xấu của ngân hàng tăng 32,1% so với đầu năm lên 3.695,7 tỷ đồng. Trong đó, nợ nhóm 3 tăng mạnh nhất với 171,4% lần so với thời điểm đầu năm lên 646,4 tỷ đồng. Nợ nhóm 4 giảm 13,7% xuống 744,7 tỷ đồng và nợ nhóm 5 tăng 35,8% lên 2.312,9 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức an toàn dưới 2%, đat 1,8%, tăng nhẹ so với đầu năm (1,75%).

Điểm nhấn kỹ thuật


Sau nửa tháng tích lũy ở giữa cạnh trên kênh giá giảm và đường MA 200 ngày, TCB đã vượt qua kênh giá với thanh khoản đột biến, gấp đôi mức bình quân 20 phiên. Giá cổ phiếu cũng vượt lên MA 20 ngày, đánh dấu xu hướng tăng ngắn hạn. MA 50 ngày tiếp tục dốc lên, cho thấy xu hướng tăng trong trung hạn vẫn được duy trì. Sau khi vượt qua kênh giá giảm, TCB đang vận động trong kênh giá tăng từ tháng 8/2019, hướng đến vùng giá 28.500, tương đương vùng đỉnh tháng 3/2019.

Khuyến nghị
  • Nhà đầu tư có thể giải ngân trong vùng giá 24.000 – 24.300, gần hỗ trợ MA 20 ngày cho mục tiêu 28.500, và  tăng tỷ trọng mỗi khi giá điều chỉnh về cạnh dưới của kênh giá tăng.
  • Stoploss được đặt tại 23.000, trong trường hợp TCB giảm trở lại kênh giá giảm và vượt xuống MA 50 ngày





Nhận xét

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KDH - Cập nhật thông tin cơ bản 10/02/2025

CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền   Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của KDH và một số doanh nghiệp BĐS Giá trị hợp lý: 39.994 đ/cp (theo VCBS); 40.000 & 41.500 (mục tiêu theo PTKT – mục tiêu đối xứng khi vượt đượng đỉnh và cạnh trên kênh giá tăng dài hạn)   Kết quả kinh doanh phục hồi, lợi nhuận tăng trưởng đột biến trong Q4/2024 Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Q4/2024 đạt lần lượt 2.047 tỷ đồng (+336% yoy) và 392 tỷ đồng (+522% yoy). Cả năm 2024, doanh thu thuần và LNST đạt lần lượt 3.278 tỷ đồng (+57% yoy) và 803 tỷ đồng (+10% yoy), hoàn thành lần lượt 84% và 102% kế hoạch năm 2024. Mức tăng trưởng đột biến trong kết quả kinh doanh quý 4 đến từ việc bàn giao khoảng 800 căn hộ tại dự án The Privia. Biên lợi nhuận gộp đạt 53%, thu hẹp đáng kể so với mức 76% so với cùng kỳ do trong năm 2023, KDH chủ yếu bàn giao sản phẩm thấp tầng tại dự án Classia (vốn có biên lợi nhuận cao hơn phân khúc chung cư) Tổ hợp dự án The Foresta (TP.Thủ Đức, TP....

PHR - Thoát khỏi xu hướng giảm

CTCP Cao Su Phước Hòa Mã cổ phiếu Nhóm ngành Giá hiện tại Giá mục tiêu Khuyến nghị Stoploss PHR Cao su, KCN 44.050 58.700 MUA 41.300 THÔNG TIN CƠ BẢN Vốn hóa (tỷ đồng) 5.969 % Sở hữu nước ngoài 8,77% EPS trailing (đồng/cp) 4.257 P/E trailing 10,35x ROA 2019 8,2% ROE 2019 17,2% Giá cao nhất 52 tuần (đồng) 70.000 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng) 33.000 KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1.2020  Đơn vị: Tỷ đồng Q1/2020 Q1/2019 %yoy Doanh thu thuần 220,9 291,6 -24% Giá vốn hàng bán 163,0 219,7 -26% Lợi nhuận gộp ...

PC1 - Cập nhật thông tin cơ bản 13/02/2025

  CTCP Tập đoàn PC1 Kết quả kinh doanh 5 quý gần nhất Tình hình tài chính của PC1 và một số doanh nghiệp xây dựng Giá trị hợp lý: 29.200 đ/cp (theo VCBS); 25.500 & 27.800 (mục tiêu theo PTKT – các vùng đỉnh cũ) Kết quả kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao Cả năm 2024, PC1 ghi nhận doanh thu 10.078 tỷ đồng (+31% YoY) và lợi nhuận sau thuế: 704 tỷ đồng (+287% YoY). Động lực tăng trưởng đến từ: - Xây lắp: Tăng trưởng mạnh với backlog 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) từ các dự án như điện gió Camarines Sur và EPC cáp ngầm Côn Đảo - Năng lượng: Sản lượng thủy điện cao nhờ thời tiết thuận lợi - Khai khoáng: Tăng trưởng vượt trội so với nền thấp với nhà máy Nickel hoạt động cả năm Triển vọng 2025 - Mảng xây lắp: kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2025 với backlog đạt trên 6.892 tỷ đồng (+63% YoY) và biên LNG có thể cải thiện từ nền thấp. Các dự án nổi bật có thể kể đến như: Điện gió Camarines Sur (58,5 MW, giá trị 1.200 tỷ đồng), EPC cáp ngầm Côn Đảo (giá trị 1.800 tỷ đồng) - Mảng nă...